Cập nhật 27/2026/VBHN - NĐ - BTC: Quy định về xử phạt thuế, hóa đơn
09/09/2026
Ngày 27/08/2026, Bộ Tài chính ban hành Văn bản hợp nhất số 27/2026/VBHN-NĐ-BTC quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn.
Văn bản hợp nhất này hệ thống hóa các quy định tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, trong đó có Nghị định số 102/2021/NĐ-CP, Nghị định số 310/2025/NĐ-CP và Nghị định số 291/2026/NĐ-CP. Nghị định 291/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 21/07/2026 và có hiệu lực từ cùng ngày.
Việc ban hành văn bản hợp nhất giúp doanh nghiệp và kế toán thuận tiện hơn trong việc tra cứu các quy định xử phạt đang được áp dụng. Đặc biệt, các sai sót liên quan đến khai thuế, hóa đơn và nghĩa vụ thuế có thể dẫn đến không chỉ tiền phạt mà còn số thuế phải nộp bổ sung, tiền chậm nộp và các biện pháp khắc phục hậu quả.
1. Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC quy định những gì?
Văn bản hợp nhất quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt, thẩm quyền lập biên bản và một số thủ tục xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.
Đối tượng áp dụng bao gồm người nộp thuế, công chức thuế, cơ quan thuế và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế, hóa đơn.
Đáng chú ý, văn bản không áp dụng đối với một số nhóm vi phạm thuộc phạm vi quản lý riêng, chẳng hạn vi phạm về phí, lệ phí; vi phạm về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do cơ quan hải quan quản lý thu và một số vi phạm về thủ tục đăng ký thuế thực hiện đồng thời với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh.
2. Khi doanh nghiệp có nhiều vi phạm, không phải lúc nào cũng cộng tất cả mức phạt
Trong quá trình kiểm tra hồ sơ, doanh nghiệp có thể phát hiện đồng thời nhiều sai sót về thuế hoặc hóa đơn.
Văn bản hợp nhất quy định nguyên tắc xử phạt đối với một số trường hợp có nhiều hành vi vi phạm phát sinh cùng thời điểm. Vì vậy, kế toán không nên đơn giản lấy tất cả các mức phạt riêng lẻ rồi cộng lại để xác định số tiền doanh nghiệp phải nộp.
Cần xác định chính xác từng hành vi, thời điểm phát sinh và điều khoản xử phạt tương ứng trước khi đánh giá tổng mức rủi ro.
Đây là điểm quan trọng đối với những doanh nghiệp đang thực hiện rà soát thuế hoặc chuẩn bị hồ sơ giải trình với cơ quan thuế.
3. Tổ chức và cá nhân có thể chịu mức phạt khác nhau
Theo nguyên tắc chung, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân khi thực hiện cùng một hành vi vi phạm, trừ những trường hợp được quy định riêng.
Do đó, kế toán khi tham khảo một mức phạt trên các nguồn thông tin khác nhau cần kiểm tra xem mức phạt đó đang được áp dụng cho tổ chức hay cá nhân.
Việc xác định đúng đối tượng bị xử phạt là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp ước tính chính xác nghĩa vụ tài chính khi xảy ra vi phạm.
4. Khai sai dẫn đến thiếu thuế: mức phạt có thể là 20%
Một trong những nội dung doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý là hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn.
Theo Điều 16, hành vi thuộc trường hợp này có thể bị phạt 20% số tiền thuế thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn theo quy định.
Ngoài tiền phạt, người nộp thuế còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả, trong đó có việc nộp đủ số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp nếu phát sinh.
Vì vậy, khi phát hiện sai sót trong hồ sơ khai thuế, kế toán không nên chỉ quan tâm đến việc điều chỉnh tờ khai mà cần đánh giá toàn bộ ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
Việc thường xuyên đối chiếu doanh thu, chi phí, hóa đơn đầu vào, hóa đơn đầu ra và số liệu đã kê khai sẽ giúp doanh nghiệp chủ động phát hiện sai lệch trước khi phát sinh rủi ro lớn.
5. Trốn thuế: mức phạt có thể từ 1 đến 3 lần số thuế trốn
Trốn thuế là nhóm hành vi có mức độ rủi ro cao hơn so với khai sai thông thường.
Theo Điều 17 của Văn bản hợp nhất số 27/2026/VBHN-NĐ-BTC, tùy thuộc vào trường hợp và tình tiết cụ thể, người nộp thuế có thể bị phạt từ 01 lần đến 03 lần số tiền thuế trốn.
Các hành vi có thể thuộc nhóm trốn thuế bao gồm không ghi chép đầy đủ các khoản thu liên quan đến số thuế phải nộp, không khai hoặc khai sai dẫn đến thiếu thuế trong những trường hợp thuộc Điều 17, không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp quy định và sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn, miễn, giảm.
Ngoài tiền phạt, người nộp thuế còn phải nộp đủ số tiền thuế trốn và các khoản liên quan theo quy định.
Do đó, kế toán cần phân biệt rõ giữa khai sai dẫn đến thiếu thuế và hành vi trốn thuế. Không nên mặc nhiên xem mọi sai sót trên hồ sơ khai thuế là trốn thuế, nhưng cũng không nên xem nhẹ những sai phạm có dấu hiệu cố ý làm giảm nghĩa vụ thuế.
6. Mức phạt cụ thể phụ thuộc vào khung phạt và tình tiết vi phạm
Một điểm khác kế toán cần lưu ý là không phải trường hợp nào cũng áp dụng ngay mức phạt tối đa.
Văn bản hợp nhất quy định việc xác định mức phạt dựa trên khung tiền phạt và các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng.
Đối với lĩnh vực thuế, hóa đơn, trường hợp có một tình tiết giảm nhẹ hoặc một tình tiết tăng nặng thì mức phạt được điều chỉnh theo nguyên tắc cụ thể của văn bản. Khi có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên hoặc từ hai tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt được xác định theo mức tối thiểu hoặc tối đa của khung tương ứng.
Đặc biệt, doanh nghiệp cần lưu ý khái niệm “vi phạm hành chính có quy mô lớn”.
Theo Điều 6, đối với một số hành vi vi phạm về hóa đơn quy định tại khoản 2 Điều 22, Điều 26 và Điều 27, trường hợp thực hiện một hành vi với số lượng từ 10 số hóa đơn trở lên được xác định là vi phạm có quy mô lớn.
Đối với hành vi trốn thuế thuộc trường hợp chuyển hồ sơ để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định, số tiền thuế trốn từ 100 triệu đồng trở lên cũng thuộc trường hợp được xác định là vi phạm có quy mô lớn.
Như vậy, không thể hiểu đơn giản rằng cứ có 10 hóa đơn sai là mặc nhiên bị xem là vi phạm quy mô lớn. Tiêu chí này chỉ áp dụng cho những hành vi được văn bản quy định cụ thể.
7. Hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn là hai khái niệm cần phân biệt
Đây là nội dung rất quan trọng đối với kế toán khi kiểm tra hóa đơn đầu vào.
Theo Điều 4, hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp bao gồm việc sử dụng hóa đơn, chứng từ giả; hóa đơn chưa có giá trị sử dụng hoặc đã hết giá trị sử dụng; hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế; hóa đơn điện tử chưa đăng ký sử dụng với cơ quan thuế hoặc chưa có mã trong trường hợp phải sử dụng hóa đơn có mã, cùng một số trường hợp khác theo quy định.
Trong khi đó, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ bao gồm các trường hợp như hóa đơn không ghi đầy đủ nội dung bắt buộc, tẩy xóa hoặc sửa chữa không đúng quy định; sử dụng hóa đơn, chứng từ khống; hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế; dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác hoặc sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ.
Việc phân biệt hai nhóm hành vi này có ý nghĩa quan trọng vì tính chất vi phạm và cách xử lý có thể khác nhau.
Doanh nghiệp vì vậy không nên chỉ kiểm tra xem hóa đơn có tồn tại trên hệ thống hay không. Cần kiểm tra cả tính hợp pháp của hóa đơn và tính có thật, đúng bản chất của giao dịch.
8. Vi phạm quy định về lập hóa đơn cũng là nhóm rủi ro cần rà soát
Văn bản hợp nhất quy định nhiều mức xử phạt đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm và không lập hóa đơn.
Đáng chú ý, mức phạt trong một số trường hợp được xác định dựa trên số lượng hóa đơn vi phạm.
Ví dụ, đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trường hợp từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn có mức phạt từ 5 triệu đồng đến 15 triệu đồng; từ 20 đến dưới 50 số hóa đơn có mức phạt từ 15 triệu đồng đến 30 triệu đồng; từ 50 đến dưới 100 số hóa đơn có mức phạt từ 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng; từ 100 số hóa đơn trở lên có mức phạt từ 50 triệu đồng đến 70 triệu đồng.
Đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, mức phạt cũng được phân theo số lượng hóa đơn vi phạm, với các mức tăng dần theo số lượng hóa đơn.
Điều này cho thấy việc kiểm soát thời điểm lập hóa đơn và quy trình phát hành hóa đơn cần được thực hiện thường xuyên, đặc biệt tại các doanh nghiệp có số lượng giao dịch lớn.
9. Kế toán nên rà soát gì sau khi văn bản hợp nhất được ban hành?
Văn bản hợp nhất số 27/2026/VBHN-NĐ-BTC là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp rà soát lại hệ thống kiểm soát thuế và hóa đơn.
Trước hết, kế toán nên kiểm tra lại các hồ sơ khai thuế đã nộp, đặc biệt những kỳ có phát sinh điều chỉnh, khai bổ sung hoặc chênh lệch giữa sổ kế toán và tờ khai thuế.
Đối với hóa đơn đầu vào, cần kiểm tra thông tin người bán, tình trạng hoạt động của người bán, nội dung hàng hóa dịch vụ, giá trị giao dịch và tính có thật của nghiệp vụ.
Đồng thời, doanh nghiệp nên đối chiếu hóa đơn với hợp đồng, biên bản giao nhận, phiếu nhập kho, chứng từ thanh toán và các tài liệu chứng minh giao dịch thực tế.
Đối với hóa đơn đầu ra, cần rà soát thời điểm lập hóa đơn, nội dung hóa đơn, doanh thu ghi nhận và số liệu đã kê khai với cơ quan thuế.
Đặc biệt, doanh nghiệp có số lượng hóa đơn lớn nên xây dựng quy trình kiểm tra định kỳ để phát hiện sớm các trường hợp lập hóa đơn sai thời điểm, không lập hóa đơn hoặc sử dụng hóa đơn có dấu hiệu không hợp pháp.
10. Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi áp dụng Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC?
Văn bản hợp nhất giúp kế toán thuận tiện hơn trong việc tra cứu, nhưng không có nghĩa mọi hành vi vi phạm trong quá khứ đều được áp dụng theo quy định mới nhất.
Khi xác định trách nhiệm và mức xử phạt, doanh nghiệp vẫn cần xem xét thời điểm thực hiện hành vi, tình trạng hiệu lực của quy định tại thời điểm đó và các quy định chuyển tiếp có liên quan.
Đây là vấn đề đặc biệt quan trọng đối với những trường hợp doanh nghiệp đang rà soát các sai sót phát sinh từ những kỳ trước hoặc đang trong quá trình giải trình, thanh tra, kiểm tra thuế.
Do đó, khi phát hiện sai sót, kế toán nên xác định đầy đủ thời điểm phát sinh, bản chất hành vi và quy định pháp luật áp dụng trước khi đưa ra kết luận về mức phạt.
Kết luận
Văn bản hợp nhất số 27/2026/VBHN-NĐ-BTC là văn bản đáng chú ý đối với doanh nghiệp và người làm kế toán trong năm 2026, giúp hệ thống hóa các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hóa đơn sau nhiều lần sửa đổi, bổ sung.
Các nội dung cần đặc biệt quan tâm gồm khai sai dẫn đến thiếu thuế, hành vi trốn thuế, quy định về lập và sử dụng hóa đơn, cách xác định mức phạt, tình tiết tăng nặng giảm nhẹ và trường hợp vi phạm có quy mô lớn.
Thay vì chỉ quan tâm đến mức phạt sau khi xảy ra sai phạm, doanh nghiệp nên chủ động xây dựng quy trình kiểm soát và rà soát định kỳ hồ sơ thuế, hóa đơn và chứng từ.
Đối với kế toán, việc cập nhật văn bản không chỉ giúp xử lý đúng khi phát sinh sai sót mà còn giúp nhận diện rủi ro sớm, hạn chế khả năng doanh nghiệp phải chịu thêm tiền phạt, tiền thuế truy thu và các khoản chậm nộp.