Công ty TNHH Kế toán và Tư vấn KH trân trọng gửi đến Quý Khách hàng một số nội dung trọng tâm liên quan đến lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, an toàn, vệ sinh lao động và các chế tài xử phạt hiện hành để Quý Khách hàng chủ động rà soát tình hình tuân thủ tại doanh nghiệp.

1.Căn cứ pháp lý

Kể từ ngày 10/9/2026, Nghị định số 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng chính thức có hiệu lực thi hành; đồng thời Nghị định số 12/2022/NĐ-CP hết hiệu lực thi hành.

Lưu ý về mức phạt: Mức phạt tiền được nêu dưới đây là mức áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp Nghị định có quy định khác. Đối với tổ chức, mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân theo nguyên tắc tại Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

2.Tiền lương (điều 23)

Một số hành vi doanh nghiệp cần lưu ý gồm:

  • Không công khai thang lương, bảng lương, mức lao động, quy chế thưởng tại nơi làm việc; không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động theo quy định: mức phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân.

  • Trả lương không đúng hạn; không trả hoặc trả không đủ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm, tiền lương ngừng việc và các khoản tiền lương khác theo quy định: mức phạt từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân, tùy số lượng người lao động bị vi phạm.

  • Trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định: mức phạt từ 20.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với cá nhân, tùy số lượng người lao động bị vi phạm.

Ngoài tiền phạt, người sử dụng lao động còn có thể bị buộc trả đủ tiền lương còn thiếu cho người lao động và khoản tiền lãi tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.

3.Thời gian là việc, thời gian nghỉ ngơi ( điều 24)

Doanh nghiệp cần đặc biệt rà soát việc bố trí thời giờ làm việc, nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết; việc lấy ý kiến đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ và giới hạn số giờ làm thêm theo quy định.

Mức phạt đối với cá nhân có thể từ 2.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng, tùy tính chất hành vi và số lượng người lao động bị vi phạm; đối với tổ chức áp dụng mức phạt theo nguyên tắc tại Điều 7 Nghị định.

4.Bảo hiểm xã hội bắt buộc (điều 43, 44)

  • Chậm đóng BHXH bắt buộc: phạt từ 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính, nhưng không vượt quá mức tối đa theo quy định.

  • Trốn đóng BHXH bắt buộc: phạt từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính, nhưng không vượt quá mức tối đa theo quy định.

Ngoài tiền phạt, người sử dụng lao động còn bị buộc đóng đủ số tiền BHXH bắt buộc còn thiếu và nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền và số ngày chậm đóng hoặc trốn đóng theo quy định.

5.Kinh phí công đoàn (điều 43)

  • Chậm đóng, không trích đóng, đóng không đầy đủ kinh phí công đoàn theo quy định: phạt từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng.

  • Không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng: phạt từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng.

Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp đủ số kinh phí công đoàn chậm đóng, chưa đóng hoặc còn thiếu và khoản tiền lãi theo quy định.

6. An toàn vệ sinh lao động và khám sức khỏe định kỳ (điều 33) 

Không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định có thể bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng/người lao động, nhưng không vượt quá mức phạt tối đa theo quy định; đồng thời người sử dụng lao động có thể bị buộc tổ chức khám hoặc hoàn trả chi phí khám cho người lao động.

Doanh nghiệp cũng cần rà soát việc trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật, công tác phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, đánh giá nguy cơ rủi ro và các yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

Đặc biệt lưu ý đối với năm 2026: Thành phố Hồ Chí Minh đang tăng cường đôn đốc việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động. Tùy phạm vi quản lý, một số nhóm doanh nghiệp được định hướng hoàn thành trước ngày 31/10/2026; đối với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn phường, xã, đặc khu, Thành phố yêu cầu khẩn trương triển khai và phấn đấu hoàn thành trong năm 2026. Sau khi hoàn tất khám sức khỏe, doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện báo cáo kết quả về Sở Y tế theo hướng dẫn, trong vòng 03 ngày kể từ ngày hoàn thành.

VII. KHUYẾN NGHỊ DOANH NGHIỆP RÀ SOÁT

Để chủ động phòng ngừa rủi ro và chuẩn bị hồ sơ khi cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra, Công ty kính đề nghị Quý Khách hàng rà soát các nội dung sau:

  • Thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế thưởng và việc công khai theo quy định;

  • Việc trả lương đúng hạn, đúng mức lương tối thiểu và đầy đủ các khoản phải trả cho người lao động;

  • Thời giờ làm việc, làm thêm giờ, nghỉ hằng tuần, nghỉ phép năm, nghỉ lễ, tết;

  • Tình trạng tham gia và đóng BHXH bắt buộc; kinh phí công đoàn, bảo đảm đúng đối tượng, đúng mức và đúng thời hạn;

  • Việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp;

  • Hồ sơ về an toàn, vệ sinh lao động, phương tiện bảo vệ cá nhân và các chế độ liên quan.

VIII. KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ CẬP NHẬT THÔNG TIN PHÁP LÝ MỚI NHẤT 

Để không bỏ lỡ các quy định pháp luật mới, cảnh báo rủi ro cũng như các chính sách thuế - kế toán - lao động cập nhật liên tục, Quý Khách hàng có thể theo dõi Công ty TNHH Kế toán và Tư vấn KH qua các kênh thông tin chính thức: 

Trường hợp Quý Khách hàng có nhu cầu rà soát hồ sơ lao động - tiền lương - BHXH - công đoàn - ATVSLĐ hoặc cần hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ theo quy định, vui lòng liên hệ Công ty để được tư vấn phạm vi công việc và báo giá dịch vụ phù hợp.

Trân trọng cảm ơn Quý Khách hàng đã tin tưởng ủng hộ!